Các cổng thanh toán trong thiết kế website thương mại điện tử

Phương thức, hình thức thanh toán COD là gì?

COD

Bản chất của việc ship hàng COD đó là khách hàng sẽ thanh toán tiền sau khi nhận được hàng. Do đó, phương thức và hình thức thanh toán COD cũng phụ thuộc vào yếu tố này.
Trong quy trình giao hàng thu tiền hộ COD, người shiper sẽ đóng vai trò trung gian, có chức năng nhận tiền từ khách và chuyển tiền về cho shop. Tùy thuộc vào mô hình và hình thức hoạt động của mỗi đơn vị kinh doanh mà quy trình thanh toán COD cũng khác nhau. Dưới đây là một số hình thức phổ biến:

Trường hợp shiper là nhân viên chính thức của shop

Đối với trường hợp này, người giao hàng sẽ đem hàng đến giao cho khách rồi nhận đủ tiền hàng + tiền ship sau đó chuyển về cho shop. Nếu Shiper đã có lương tháng thì cửa hàng sẽ chia một tỉ lệ tiền nhất định cho shiper tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Nếu ship thu nhập dựa theo đơn hàng thì toàn bộ tiền ship sẽ thuộc về shiper.

Trường hợp shop sử dụng shiper tự do

Đối với trường hợp này, shop sẽ liên hệ với shiper khi có đơn hàng. Shiper sẽ ứng đủ số tiền của đơn hàng cho shop và tiến hành giao hàng. Khi nhận được hàng, khánh sẽ trả đủ tiền hàng + tiền ship (trong đó đã bao gồm phí COD) và kết thúc quá trình giao dịch. Ưu điểm của hình thức ứng tiền này là shiper sẽ không tốn thêm một chiều đi về mà có thể kết thúc giao dịch ngay khi khách nhận hàng.

Trường hợp shop sử dụng dịch vụ COD của những công ty vận tải

Đối với trường hợp này, khi có đơn hàng thì chủ cửa hàng sẽ book Shiper của công ty vận tải. Shiper sẽ tiến hành các bước:
  •  Nhận hàng tại shop
  • Giao tận nơi cho khách
  • Nhận tiền thanh toán từ khách
  • Chuyển số tiền này về cho shop
  • Nhận tiền công từ shop rồi chuyển về lại cho công ty vận tải

>>Có thể bạn quan tâm: thiết kế website thương mại điện tử

Thanh toán ngân hàng nội địa

Thanh toán ngân hàng nội địa

Thẻ thanh toán nội địa có tên tiếng anh là Domestic payment card. Đây là loại thẻ do ngân hàng phát hành, đáp ứng mục đích dùng để thanh toán và tiêu dùng trong phạm vi một quốc gia đã phát hành thẻ. Nói một cách khác, thẻ thanh toán nội địa chính là thẻ ATM.

Chức năng của thẻ chính là để thực hiện các giao dịch thay thế tiền mặt. Như rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại…

Hiện nay, có 3 loại thẻ thanh toán nội địa chính, đó là Thẻ ghi nợ, Thẻ tín dụng và Thẻ trả trước. Mỗi loại thẻ có tính năng sử dụng và đặc điểm hoàn toàn khác nhau.

  • Thẻ ghi nợ nội địa (debit card): Là thẻ có phạm vi sử dụng trong một quốc gia. Thẻ được liên kết với tài khoản ngân hàng, do đó, bạn cần nạp tiền vào tài khoản thì mới sử dụng được thẻ. Bạn có thể dễ dàng thanh toán khi mua hàng tại siêu thị, nhà hàng, khách sạn, liên kết với ví điện tử để mua sắm online. Ví dụ như thẻ ghi nợ nội địa AutoLink và VP Super của VPBank là 2 sản phẩm rất được yêu thích bởi có nhiều ưu đãi hấp dẫn.
  • Thẻ tín dụng nội địa (credit card): Cũng như debit card, bạn chỉ sử dụng được thẻ trong phạm vi một quốc gia. Ngân hàng sẽ cấp một hạn mức nhất định để bạn “chi tiêu trước, trả tiền sau”, không cần có sẵn tiền trong thẻ. Số tiền bạn sử dụng là tiền ngân hàng đã “tạm ứng” thanh toán. Và bạn phải có nghĩa vụ trả lại khoản “tạm ứng” đó trong 45 ngày, nếu không sẽ bị tính lãi suất. Thẻ tín dụng nội địa cũng mang đầy đủ tính năng của một chiếc thẻ tiêu chuẩn. Điển hình như Thẻ tín dụng nội địa VPBank Platinum Cashback, thẻ tín dụng MasterCard MC2, thẻ tín dụng VPBank StepUp,…
  • Thẻ trả trước nội địa: Đây là loại thẻ không được liên kết với tài khoản ngân hàng của bạn như thẻ ghi nợ Debit Card. Thẻ hoạt động trên cơ chế nạp trước – chi sau. Bạn nạp bao nhiêu vào tài khoản thì được dùng bấy nhiêu. Nếu hết tiền thì không thể thanh toán được nữa. Thẻ cũng có chức năng và cách sử dụng giống thẻ ghi nợ, được chấp nhận thanh toán online hoặc tại các điểm giao dịch trong nước.

>>Có thể bạn quan tâm: thiết kế website thương mại điện tử

Thanh toán ngân hàng quốc tế

Thanh toán ngân hàng quốc tế Thanh toán quốc tế tiếng Anh là “International payment”. Thanh toán quốc tế là thanh toán giữa các bên tham gia hợp đồng mua bán   hàng hóa quốc tế hoặc hợp đồng dịch vụ có yếu tố nước ngoài. Việc thanh toán này được thực hiện chủ yếu bởi các ngân hàng và gắn liền với việc đổi tiền theo thị giá ngoại hối. Những hoạt động thanh toán nào có yếu tố nước ngoài thì gọi là hoạt động thanh toán quốc tế. Yếu tố nước ngoài được thể hiện ở các mặt sau đây: – Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán quốc tế ở các quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch thanh toán quốc tế liên quan tới tối thiểu hai quốc gia, thông thường là ba quốc gia. – Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan đến hệ thống luật pháp của các quốc gia khác nhau, có thể đối nghịch nhau. Do tính phức tạp các bên tham gia thường lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất, theo thông lệ duốc tế… – Đồng tiền dùng trong thanh toán quốc tế thông thường tồn tại dưới hình thức các phương tiện thanh toán (Hối phiếu Séc, Thẻ Chuyển khoản…), có thể là đồng tiền của nước người mua hoặc người bán hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba, nhưng thường là ngoại tệ được tự do chuyển đổi. – Ngôn ngữ sử dụng trong thanh toán quốc tế phổ biển là tiếng Anh. – Đòi hỏi trình độ chuyên môn, công nghệ tương xứng với trình độ quốc tế. Các phương thức thanh toán quốc tế trong xuất nhập khẩu 1. Phương thức chuyển tiền – Remittance 2. Phương thức ghi sổ – Open Account 3. Phương thức nhờ thu – Collection 4. Phương thức thư tín dụng – Letter of credit (L/C)

Thanh toán momo

Thanh toán momo MOMO là một ví điện tử trên các thiết bị di động cho phép mọi người có thể nạp tiền, chuyển tiền hay thực hiện giao dịch mua bán cực nhanh qua điện thoại di động. MOMO là dịch vụ chính của Công ty Cổ phần Dịch vụ Di Động Trực tuyến (viết tắt M-Service) được thành lập từ 2007. M-Service là một công ty FinTech hoạt động chính trong lĩnh vực thanh toán trên di động (mobile payment) với thương hiệu là MoMo. Công ty đã được cấp phép và quản lý bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho các dịch vụ như Ví điện tử và Dịch vụ chuyển tiền, thu hộ/chi hộ. Và là đối tác chiến lược của các ngân hàng lớn tại Việt Nam Vietcombank, VPBank, Vietinbank, OCB, Eximbank, Sacombank và các tổ chức thẻ Visa/Master/JCB. Ngoài ra, M_Service là công ty đầu tiên tại việt nam nhận được một khoản đầu tư khổng lồ, số tiền lên đến 28 triệu USD từ quỹ đầu tư Standard Chartered Private Equity và Ngân hàng đầu tư Toàn cầu Goldman Sachs. Điều đó làm cho MoMo tự tin để có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ mang tầm đẳng cấp thế giới và vượt trội cho mọi người. Tính đến tháng 4/2018, MoMo đang là ví điện tử đứng đầu về lượng người dùng (6 triệu người dùng), các dịch vụ thanh toán tiện ích (hơn 100 dịch vụ tiện ích như nhắc khuyến mãi nạp thẻ, nhắc thanh toán hóa đơn hàng tháng: tiền điện, nước, internet, điện thoại cố định, truyền hình cáp, vay tiêu dùng…), lượng ngân hàng liên kết và số lượng điểm chấp nhận thanh toán (hơn 4.000 cửa hàng chấp nhận thanh toán) so với các loại ví khác như Ngân Lượng hay Bảo.

Thanh toán zalopay

Thanh toán zalopay ZaloPay là một ứng dụng thanh toán di động thuộc Công ty Cổ phần Zion được Ngân hàng Nhà nước cấp phép ngày 18/01/2016. Đây là một trong những loại ví điện tử được ưa chuộng nhất hiện nay, được tích hợp nhiều tính năng độc đáo, giúp người dùng nạp/rút tiền, thanh toán trực tuyến một cách nhanh chóng, tiện lợi. Bạn có thể liên kết thẻ ngân hàng vào ứng dụng trên điện thoại di động của mình. Sau đó, nạp tiền vào ví và bắt đầu sử dụng ZaloPay để thanh toán các loại hóa đơn điện, nước hoặc mua vé máy bay, vé xem phim và các loại hóa đơn khác. Điều làm nên sự khác biệt giữa ZaloPay với các ví điện tử khác chính là chức năng chuyển tiền và rút tiền nhanh chóng, tiện lợi. Người dùng có thể rút tiền từ ZaloPay về bất kì tài khoản thẻ ngân hàng nào đã liên kết vào bất kì thời gian nào với số tiền là bội số của 10.000 đồng và trong hạn mức giao dịch cho phép. – Lợi ích khi sử dụng Zalo Pay

  • Nạp tiền điện thoại với chiết khấu cao lên đến 20%.
  • Thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, internet,… dễ dàng.
  • Dùng mã QR để thanh toán hóa đơn mua sắm nhanh chóng tại các cửa hàng có liên kết.
  • Chuyển tiền và rút tiền qua tài khoản ngân hàng miễn phí.
  • An toàn và bảo mật, nhiều ưu đãi hấp dẫn.

>>Có thể bạn quan tâm: thiết kế website thương mại điện tử

Viettelpay

Viettelpay ViettelPay là ứng dụng thanh toán di động được phát triển bởi Viettel, giúp cho các thuê bao khi đăng ký dịch vụ có thể thực hiện nạp tiền, chuyển tiền, thanh toán tiền điện nước, mua vé máy bay, tàu hỏa,… một cách nhanh chóng và an toàn. Khách hàng có thể đăng ký sử dụng dịch vụ ViettelPay dù đang sử dụng thuê bao di động của bất kỳ nhà mạng nào tại Việt Nam. Một số tính năng nổi bật mà bạn có thể sử dụng khi đăng ký ViettelPay như: Thanh toán ngân hàng + Miễn phí 100 triệu đồng/tháng hoặc 30 giao dịch/tháng với các giao dịch chuyển khoản như chuyển tiền qua số tài khoản, số thẻ ngân hàng, số điện thoại (tùy vào điều kiện nào đến trước). Nếu vượt qua 1 trong 2 điều kiện, mức phí được áp dụng theo công thức 0,1%*Giá trị GD. Để xem thêm các biểu phí giao dịch khác, bạn click TẠI ĐÂY. + Nhận được tiền mặt sau 2 giờ chuyển tiền trên toàn quốc. + Dễ dàng nạp, rút tiền khi có gần 200.000 điểm giao dịch Viettel trên toàn quốc. Thanh toán dịch vụ + Hỗ trợ thanh toán hóa đơn tiền điện trên 63 Tỉnh/Thành phố, tiền nước 17 Tỉnh/Thành phố. + Thanh toán bảo hiểm, giáo dục, chi phí tài chính (Home Credit, FE Credit,…) Dịch vụ khác + Thanh toán các dịch vụ, mua sắm bằng mã QR Code. + Hỗ trợ đặt phòng khách sạn, mua vé xem phim, mua vé máy bay, tàu hỏa,…

Qrcode

Qrcode QR Code (mã QR) là viết tắt của Quick response code (Tạm dịch: Mã phản hồi nhanh), hoặc có thể gọi là Mã vạch ma trận (Matrix-barcode) hay Mã vạch 2 chiều (2D). Đây là một dạng thông tin được mã hóa để hiển thị sao cho máy có thể đọc được. QR Code xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1994, được tạo ra bởi Denso Wave (công ty con của Toyota). QR Code bao gồm những chấm đen và ô vuông mẫu trên nền trắng, có thể chứa những thông tin như URL, thời gian, địa điểm của sự kiện, mô tả, giới thiệu một sản phẩm nào đó,… QR Code cho phép quét và đọc mã nhanh hơn bằng các thiết bị như máy đọc mã vạch hoặc smartphone có camera với ứng dụng cho phép quét mã, vô cùng tiện lợi cho người dùng.

>>Có thể bạn quan tâm: thiết kế website thương mại điện tử

Ứng dụng của QR Code

QR Code được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống ngày nay. Bạn có thể thường xuyên nhìn thấy mã này trên các sản phẩm mình sử dụng. Doanh nghiệp thường đặt QR Code để người dùng có thể quét mã và truy xuất các thông tin về sản phẩm như nơi sản xuất, loại sản phẩm, thành phần sản phẩm, các danh mục liên quan,… Qrcode QR Code cũng có thể được sử dụng để trao đổi các thông tin và phương thức liên lạc. Bạn chỉ cần quét mã và xem giới thiệu về một doanh nghiệp hoặc số điện thoại hay địa chỉ của một người nào đó. Chẳng hạn như bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm bạn bè trên các mạng xã hội như Facebook, Line,… một cách nhanh chóng thông qua mã QR mà các nhà phát triển nền tảng đó cung cấp cho bạn.